o-chuyển-bị-điện-thế.png

Tháng Hai 22, 2019 0

Mấy đo chuyển vị DTP-D-S được thiết kế để đo chuyển vị bằng  cách quy đổi sự co giãn của giây cảm biến thành các tín hiệu điện qua máy đo điện thế. Có 4 mẫu máy với khả năng đo lần lượt là 500, 1000, 2000 và 5000 mm, tất cả đều có công xuất định mức cao 5mV/V. Thêm vào đó việc đo lực của dây là liên tục, nên dễ ràng cho việc sư dụng

Đặc  điểm

  • Nhỏ gọn, nhẹ, dễ dàng lắp đặt
  • Tương thích với máy khuếch đại biến dạng
  • Đo lực đẩy liên tục (Hiệu số giữa lực kéo ra và kéo vào)
  • Sử dụng dây thép không gỉ (SUS 304).

Thông số kỹ thuật:

Mẫu Khả năng đo Đo lực dây (Xấp xỉ) Hướng kéo vào
Hướng kéo ra Hướng kéo vào
DTP-D-500S 500mm 1.57N 0.98N 100mm/s
DTP-D-1KS 1000mm 1.18N 0.59N 200mm/s
DTP-D-2KS 2000mm 1.57N 0.98N 300mm/s
DTP-D-5KS 5000mm 1.67N 1.08N 400mm/s

 Tính năng

● Đo biến dạng

Khả năng đo Xem bảng trên
Độ phi tuyến Trong khoảng±0.3% RO
Độ trễ Trong khoảng±0.3% RO
Đầu ra 5 mV/V (10000μm/m) ±0.3%
Độ chính xác 1/1850

Đặc  tính môi trường

Khoảng nhiệt và độ ẩm vận hành -10 to 60℃, 90% RH hoặc thấp hơn (non-condensing)
Ảnh hưởng nhiệt độ khi cân bằng Trong khoảng±0.1% RO/ o C

Đặc tính điện

Phương pháp đo Đo điện thế
Điện áp kích thích an toàn 10V AC or DC
Điện áp kích thích khuyến cáo 1 to 5V AC or DC
Điện trở đầu vào 350Ω±1%
Điện trở đầu ra 350Ω±1%
Dây Cáp Dây cáp 4 lõi  (0.08 mm 2 ) bọc cloropren, đường kính 4mm với 3m dài, mũi để trần

Đặc tính cơ học

Mức vượt tải an toàn 120%
Lực đo Xem bảng trên
Tốc độ phản hồi tối đa Xem bảng trên
Số lần sử dụng 10000 times
Dây dẫn Đường kính 0.5 mm, vật liệu SUS304
Trọng lượng Xem bảng trên

            Lưu ý:

1. Các mẫu DTP-D-A không thể sử dụng cho các thử nghiệm lặp trong đánh giá mỏi  

2. Việc đo chỉ khả thi khi tốc độ co giãn của dây thấp hơn các giá trị sau:

  • DTP-D-500S/1KS 10 mm/s hoặc thấp hơn
  • DTP-D-2KS/5KS 20 mm/s hoặc thấp hơn
image-19.png

Tháng Hai 22, 2019 0

Đo nhiệt độ cho nhiều loại kết cấu.
Gắn vào bê tông hoặc nền đất, loại đầu đo BT-100B có thể đo sự phân bố nhiệt độ trong kết cấu hay nhiệt độ bù cho sự giãn nở nhiệt của bê tông


-30oC đến 70oC

image-17.png

Tháng Hai 22, 2019 0

Được gắn vào lỗ khoan hay gắn cùng với cọc hoặc cọc ván thép. Các thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng được kiến nghị loại kích thích điện áp. Được gắn vào lỗ khoan hay cùng với cọc hoặc cọc ván thép. Các thiết bị BPB-A/BPB-A-T đo áp lực nước lỗ rỗng. Trong trường hợp cần thiết, có thể dùng như là áp lực dựa vào thiết bị đo mực nước ngầm bằng các lắp đặt vào giếng khoan. Thiết bị khuyến nghị là loại kích thích điện áp. Loại thiết bị BPB-A-T được cung cấp chức năng đo nhiệt độ đồng thời với đo áp lực nước lỗ rỗng.

Thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng



Tải Catalog tại đây

image-14.png

Tháng Hai 22, 2019 0

1.    LoadCell: 5 đến 500kN

BL500KB~10KB


BL-20TB

BL50TB

Dòng sản phẩm BL-B là dòng sản phẩm về Load Cell. Dòng sản này được thiết kế để đo chính xác các tải trọng tác dụng lên neo đất, neo PC và kết cấu đỡ của vòm và hầm.
Khả năng chịu tải: 5 kN to 500 kN
Đường kính: 98 mm (5 kN đến 50 kN), 129 mm (100 kN), 90 mm (200 kN), 115 mm (500 kN)
Khoảng sai số: trong khoảng ±1% RO (5 kN đến 100 kN), trong khoảng ±2% RO (200 kN), trong khoảng ±0.6% RO (500 kN)

Specifications

Performance
Rated Capacity5 kN
NonlinearityWithin ±1% RO
HysteresisWithin ±1% RO
Rated Output1 mV/V (2000 ×10-6 strain) or more
Environmental Characteristics
Safe Temperature-20 to 70ºC
Compensated Temperature-10 to 60ºC
Temperature Effect on ZeroWithin ±0.1% RO/ºC
Temperature Effect on OutputWithin ±0.1%/ºC
Electrical Characteristics
Safe Excitation10 V AC or DC
Recommended Excitation1 to 10 V AC or DC
Input Resistance350 Ω ±2%
Output Resistance350 Ω ±2%
Cable4-conductor (0.5 mm2) chloroprene shielded cable, 9.6 mm diameter by 1 m long, bared at the tip
(Shield wire is not connected to the case.)
Mechanical Properties
Safe Overloads120%
Weight3 kg
Hollow Diameters26
Optional AccessoriesSaddle for BL-type Load Cells
Dimensions (D) and (t) are available in the following range depending on rated capacity.
D = 100 x 100 mm to 400 x 400 mm
t = 20 to 50 mm
●Inform us the dimensions of the part of equipment which contacts with the saddle.
 *A round saddle is also available for option.

Dimensions

BL-500KB
jvtek-logo-1.png

Tháng Hai 22, 2019 0

Sản phẩm quan trắc

Phương pháp đo rung động

Sử dụng phương pháp chẩn đoán động để đánh giá tình tình trạng rung động gây ra do các thiết bị, phương tiện, công cụ công tác sử dụng trong hoạt động xây dựng nhằm bảo vệ môi trường của khu vực công cộng và dân cư. Kết quả thí nghiệm sẽ được dùng làm căn cứ, cơ sở cho các lần kiểm tra, chẩn đoán sau này.

HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT

  • Tiêu chuẩn thiết kế
  • TCVN 4054-2005 tiêu chuẩn thiết kế đường
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật thí nghiệm & amp; thử tải, chẩn đoán:
  • TCVN 6963 :2001 Rung động và chấn động- rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp- phương pháp đo
  • TCVN 6962:2001 Rung động và chấn động- Rung động do các hoạt động xây dựng và sản xuất công nghiệp- Mức tối đa cho phép đối với môi trường khu công nghiệp và dân cư
  • TCVN 7191-2002 Rung động và chấn động cơ học- rung động đối với các công trình xây dựng – hướng dẫn đo rung động và đánh giá ảnh hưởng của chúng đến các công trình

Thiết bị quan trắc Kyowa

Kyowa là công ty hàng đầu thế giới trong việc chế tạo cảm biến đo dựa trên công nghệ đo biến dạng. Kể từ khi bắt đầu sản xuất được loại thiết bị Carlson tại Nhật Bản, Công ty Kyowa đã đạt được rất nhiều thành công trong việc thiết kế và sản xuất các loại thiết bị quan trắc phục vụ cho quản lý, duy tu, thiết kế, sản xuất và nghiên cứu với phạm vi lớn cho các công trình xây dựng trong và ngoài Nhật Bản.

Hiện nay Kyowa không chỉ cung cấp các loại thiết bị đo sử dụng trong xây dựng mà còn cung cấp các loại thiết bị đo đặc biệt như các thiết bị quan trắc và giám sát tự động, hệ thống quản lý và xử lý dữ liệu cho việc thực hiện và duy trì của các công trình và kết cấu một cách an toàn có liên quan tới tầng đá gốc, trượt lở đất đá và các ứng xử khác của đập. Hệ thống thiết bị đo của Kyowa bao gồm 4 bộ phận chính sau:

 

Thiết bị đo biến dạng sử dụng trong xây dựng công trình:

Các loại đầu đo sử dụng trong xây dựng công trình đều dựa trên nguyên tắc sử dụng bộ phận. Thiết bị dạng lá với thiết bị tự bù nhiệt độ tạo ra mạch cầu Wheatstone. Dùng Thiết bị đo biến dạng, các đầu đo có thể chuyển các áp lực nước và áp lực đất thành điện áp tương ứng thông qua bộ khuếch đại và các thiết bị ngoại vi khác. Vì các thiết bị dạng lá có loại tự bù nhiệt độ được chấp nhận, các thiết bị đo này đảm bảo việc đo ổn định không bị sai lệch khi nhiệt độ thay đổi.

Công ty Kyowa cũng đã phát triển các loại thiết bị đặc biệt cho việc quan trắc các công trình xây dựng và các thiết bị này có thể đo nhiệt độ cùng với ứng suất, biến dạng và chuyển vị.

Tính năng:

+        Các loại thiết bị đo cho các đại lượng vật lý cùng với tới nhiệt độ

+        Phân tích tính phi tuyến, tính trễ và tính lặp lại với một độ chính xác cao.

+       Ổn định với sự thay đổi nhiệt độ, không cần phải hiệu chỉnh ảnh hưởng của nhiệt độ đối với quá trình đo

+        Có thể kết nối với bộ phận khuếch đại và các thiết bị ngoại vi. Do đó có thể lắp đặt các hệ thống đo tự động một cách dễ dàng.

+        Thích nghi cao với môi trường. Có khả năng đo đặc trong những điều kiện môi trường bất lợi như nhiệt độ cao, độ ẩm lớn, độ rung cao.

+        Tích hợp sẵn bộ phận chống sét          

Các loại Thiết bị mẫu T (T-series) cho công trình xây dựng để đo đồng thời các đại lượng vật lý và nhiệt độ.

Các loại thiết bị Carlson bình thường không tích hợp việc đo ứng suất, biến dạng, chuyển vị với sự biến đổi nhiệt độ. Do đó cần một thiết bị đo nhiệt độ gắn thêm vào trong các kết cấu bê tông.

Để giải quyết vấn đề này KYOWA đã phát triển các loại thiết bị có tích hợp chức năng đo nhiệt độ. Những thiết bị có chức năng đo nhiệt độ được cung cấp cho các thiết bị đo biến dạng, thiết bị đo ứng suất cốt thép, thiết bị đo ứng suất và thiết bị đo mực nước. Những loại cảm ứng chuyển đổi này có gắn thêm một điện trở đo nhiệt độ ở phía đầu ra của một thiết bị bình thường.

Đo đại lượng vật lý và nhiệt độ một cách riêng biệt

Trong mạch điện, điện trở đo nhiệt độ được gắn vào đầu ra của mạch cầu và bỏ qua từ đầu vào để đo các đại lượng vật lý, do đó có thể đo đồng thời cả các đại lượng vật lý và nhiệt độ. Sử dụng một mạch khác từ mạch đo đại lượng vật lý, việc đo nhiệt độ có thể được thực hiện từ một mạch có thể phát hiện điện trở thay đổi do nhiệt độ.

Nói chung các thiết bị đo biến dạng cho công trình xây dựng với chức năng đo nhiệt độ được nối một thiết bị có thể cung cấp một dòng điện không đổi của mạch cầu và giá trị không phụ thuộc vào điện trở của dây cáp kéo dài.

Hệ thống mạch cầu dùng cho thiết bị nhiệt độ trong xây dựng.

Bộ phận khuyếch đại được sử dụng kết hợp với các thiết bị cho các công trình xây dựng được dùng cho hai loại mạch điện: mạch điện có điện áp không đổi và mạch điện có cường độ dòng không đổi. Khuyếch đại với điện áp không đổi cung cấp cho các thiết bị một điện áp không thay đổi, trong khi khuyếch đại dòng không đổi cung cấp cho thiết bị một dòng điện không đổi. Đặc điểm của 2 hệ thống khuyếch đại được thể hiện ở bảng dưới đây, cho phép lựa chọn theo mục đích đo và ứng dụng đo.

Tất cả các Thiết bị của công ty KYOWA bao gồm các thiết bị sử dụng cho công trình xây dựng đều được hiệu chỉnh tại nhà máy sản xuất dùng hệ thống dòng điện không đổi.

Mạch điện dạng cầu Điện thế không đổi Dòng điện không đổi
Thiết bị dùng trong công trình xây dựng Có thể được dùng Có thể được dùng
Thiết bị theo series T Chỉ đo biến dạng Biến dạng kết hợp với nhiệt
Áp dụng cho Thiết bị ở mạch cầu 60 to 1000 W 350 W
Tính toán để hiệu chỉnh dưới độ nhạy do kéo dài chiều dài dây cáp Cần thiết Không cần thiết
Ứng dụng Đo với chiều dài cáp không quá dài. Chủ yếu dùng để đo trong các thí nghiệm Có thể đo với chiều dài cáp lớn Sử dụng trong đo ngoài hiện trường.

THIẾT BỊ ĐO QUAN TRẮC CHO KẾT CẤU THÉP

Những loại cảm ứng quan trọng nhất sử dụng trong kết cấu thép bao gồm:

1.     Thiết bị đo chuyển vị DTP-DS

2.     Thiết bị đo chuyển vị DTH, DTJ, DT

3.     Thiết bị đo biến dạng loại nhỏ BS-8FT

THIẾT BỊ ĐO QUAN TRẮC CHO KẾT CẤU BÊ TÔNG

Các loại thiết bị quan trọng sử dụng trong đo đạc kết cấu bê tông

1.     Thiết bị đo chuyển vị DTP-DS

2.     Thiết bị đo chuyển vị DTH, DTJ, DT

3.     Thiết bị đo biến dạng loại nhỏ BS-8FT

4.     Thiết bị đo biến dạng BS–AT/BT

5.     Thiết bị đo ứng suất, biến dạng trong BT cốt thép BF-CT, BFD-A-S

6.     Thiết bị đo nghiêng gắn trên bề mặt BKK-A

7.     Thiết bị đo nhiệt độ BT-100B

THIẾT BỊ ĐO QUAN TRẮC CHO KẾT CẤU HỐ MÓNG

Các loại cảm ứng quan trọng sử dụng trong kết cấu hố móng đào sâu bao gồm:

1.     Thiết bị đo áp lực đất BE-M 

2.     Thiết bị đo áp lực đất BE-E/F

3.     Đo áp lực nước lỗ rỗng BP-B/BT/C/CT

4.     Thiết bị đo nhiệt độ BT-100B

5.     Thiết bị đo biến dạng loại nhỏ BS-8FT

6.     Thiết bị đo biến dạng BS-AT/BT

7.     Thiết bị đo ứng suất, biến dạng trong KC bê tông cốt thép BF-CT, BFD-A-S

8.     Thiết bị đo độ nghiêng loại chôn vào bên trong BKJ-A

9.     Thiết bị đo độ nghiêng loại gắn vào trong BKA-A, BKL-A, BK-G

10.   Thiết bị đo cao độ mực nước, BML-ET

THIẾT BỊ ĐO QUAN TRẮC CHO KẾT CẤU HẦM

Các loại thiết bị quan trọng sử dụng trong kết cấu hầm bao gồm:

1.     Thiết bị đo biến dạng loại nhỏ BS-8FT

2.     Thiết bị đo biến dạng BS-AT/BT

3.     Thiết bị đo ứng suất ứng suất biến dạng trong KC bê tông cốt thép BF-CT, BFD-A-S

4.     Thiết bị đo biến dạng của đá Rock-Bolt Strain (Axial Tension) Transducer BRF

5.     Thiết bị đo chuyển vị nhiều giai đoạn của đá gốc RMD-G

THIẾT BỊ ĐO QUAN TRẮC CHO CÁC LOẠI ĐẬP

Các loại thiết bị quan trọng sử dụng trong kết cấu đập bao gồm:

1.     Thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng BP-B/BT/C/CT

2.     Thiết bị đo áp lực đất BE-E/F

3.     Thiết bị đo độ nghiêng BKA-A, BKL-A, BK-G

4.     Thiết bị đo độ lún SVL-C-S

5.     Thiết bị đo cao độ mực nước BML-ET

6.     Thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng có độ nhạy cao BPG-A-S

7.     Thiết bị đo chuyển vị thẳng đứng và chuyển vị ngang SVH

8.     Thiết bị đo dịch chuyển của bờ dốc SDM

9.     Thiết bị đo sự thấm của nước LWF-A-S

10.   Thiết bị đo chuyển vị nhiều pha trong nền đường, đập SVM-B-S

11.   Boundary surface slide displacement transducer SDD

12.   Thiết bị đo chuyển vị nén của đá gốc BRD-AT

13.   Thiết bị đo chuyển vị trong nền đường, đập SVG

THIẾT BỊ ĐO QUAN TRẮC CHO ĐẬP TRỌNG LỰC

Các loại thiết bị quan trọng sử dụng trong kết cấu đập trọng lực bao gồm:

1.      Thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng (Pore pressure Transducer) BP-B/BT/C/CT

2.      Thiết bị đo ứng suất (Stress Transducer) BR-BT

3.      Thiết bị đo nhiệt độ (Temperature Transducer) BT-100B

4.      Thiết bị đo độ mở rộng vết nứt (Joint Transducer) BJ-AT

5.      Thiết bị loại nhỏ (Small Transducer) BS-8FT

6.      Thiết bị đo độ nghiêng (Insertion-Type Inclination Transducer) BKA-A, BKL-A, BK-G

7.      Thiết bị đo độ lún (Stratification Settlement Transducer) SVL-C-S

8.      Thiết bị đo cao độ mực nước (Water level transducer) BML-ET

9.      Thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng có độ nhạy cao (Highly sensitive pore water pressure transducer) BPG-A-S

10.    Thiết bị đo chuyển vị thẳng đứng và chuyển vị ngang (Vertical/ Horizontal Displacement Transducer) SVH

11.    Thiết bị đo chuyển vị của bờ dốc (In-banking side displacement transducer) SDM

12.    Thiết bị đo mức độ thẩm thấu của nước (Leakage water measuring system) LWF-A-S

13.    Thiết bị đo chuyển vị nén của đá gốc (Rock-Bed Compression Displacement Transducer) BRD-AT

14.    Thiết bị đo độ lệch của đập (Dam deflection (Plumb line) measuring system)

15.    Thiết bị trường hợp đo không ứng suất

THIẾT BỊ ĐO QUAN TRẮC CHO KẾT CẤU VỎ BTCT TRONG ĐẬP

Các loại thiết bị quan trọng sử dụng trong kết cấu vỏ đập BTCT bao gồm:

1.     Thiết bị đo nhiệt độ (Temperature Transducer) BT-100B

2.     Thiết bị đo độ mở rộng vết nứt (Joint Transducer) BJ-AT 

3.     Thiết bị loại nhỏ (Small  Transducer) BS-8FT 

4.     Thiết bị đo ứng suất, biến dạng trong KCBTCT (Reinforcing-Bar Stress Transducer) BF-CT, BFD-A-S

5.     Hệ thống đo mức độ thẩm thấu của nước (Leakage water measuring system) LWF-A-S

6.   Thiết bị đo độ nghiêng loại gắn bên trong (Insertion-Type Inclination Transducer) BKA-A, BKL-A, BK-G 

7.     Thiết bị đo độ lún (Stratification Settlement Transducer) SVL-C-S

8.     Thiết bị đo cao độ mực nước (Water level transducer) BML-ET

9.     Thiết bị đo chuyển vị nén của đá gốc BRD-AT

THIẾT BỊ ĐO QUAN TRẮC TRƯỢT LỞ ĐẤT

Các loại Thiết bị quan trọng sử dụng trong quan trắc trượt lở đất bao gồm:

1.     Thiết bị đo lực (Hollow load cell) BL-B/E, BLD-A-S

2.     Thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng (Pore pressure Transducer) BP-B/BT/C/CT

3.     Thiết bị đo độ nghiêng gắn vào bề mặt (Surface-Mounting Inclination Transducer) BKK-A 

4.     Thiết bị đo độ nghiêng loại chôn vào (Embedment-Type Inclination Transducer) BKJ-A

5.     Thiết bị đo độ nghiêng (Insertion-Type Inclination Transducer) BKA-A, BKL-A, BK-G

6.     Thiết bị đo cao độ mực nước (Water level Transducer)  BML-ET 

7.     Thiết bị đo biến dạng đường ống (Pipe strain Transducer)

8.     Thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng có độ nhạy cao (Highly sensitive pore water pressure transducer) BPG-A-S

9.     Thiết bị đo độ ẩm của đất (Soil moisture transducer) BPT-A-80KPS

THIẾT BỊ ĐO QUAN TRẮC NỀN ĐƯỜNG ĐẮP TRÊN ĐẤT YẾU

Các loại Thiết bị quan trọng sử dụng trong nền đường trên đất yếu bao gồm:

1.      Thiết bị đo áp lực đất (Soil pressure transducer) BE-M

2.      Thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng (Pore pressure Transducer) BP-B/BT/C/CT

3.      Thiết bị đo nghiêng chôn vào trong nền đắp (Embedment-Type Inclination Transducer) BKJ-A

4.      Thiết bị đo độ nghiêng (Insertion-Type Inclination Transducer) BKA-A, BKL-A, BK-G

5.      Thiết bị đo độ lún (Stratification settlement transducer) SVL-C-S

6.     Thiết bị đo biến dạng đường ống (Pipe strain Transducer)

7.      Thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng có độ nhạy cao (Highly sensitive pore water pressure transducer) BPG-A-S 8.      Thiết bị đo độ ẩm của đất (Soil moisture transducer) BPT-A-80KPS 


Tháng Hai 22, 2019 0

Đào tạo chuyển giao công nghệ

Các dự án tiêu biểu do cán bộ công ty đã tham gia

Dự án tiêu biểu về đào tạo & chuyển giao công nghệ:

1.      Tổ chức khóa đào tạo ngắn hạn “Thiết kế, thi công, kiểm tra, đánh giá và nghiệm thu kết cấu tăng cường bằng vật liệu FRP theo tiêu chuẩn ACI440-2R – Quy trình thi công và nghiệm thu tăng cường kết cấu bằng vật liệu FRP – Tyfo® Fibrwarp® Systems” – kết hợp cùng Khu Quản Lý Đường Bộ II và Công ty FyfeAsia.

2.      Đào tạo & chuyển giao công nghệ ứng dụng phần mềm RM2006 trong thiết kế cầu lớn cho các kỹ sư thiết kế công ty Tư vấn thiết kế TEDI SOUTH, năm 2009

3.      Đào tạo & chuyển giao công nghệ ứng dụng phần mềm RM2006 trong thiết kế cầu lớn cho các kỹ sư thiết kế công ty Tư vấn thiết kế Cầu lớn – Hầm (TEDI), năm 2008.

4.      Đào tạo & chuyển giao công nghệ ứng dụng phần mềm Midas/Civil trong thiết kế cầu lớn tại Tp. Hồ Chí Minh, năm 2008.

5.      Đào tạo & chuyển giao công nghệ ứng dụng phần mềm Midas/Civil trong thiết kế cầu tại công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng CCIC Hà Nội, năm 2007.

6.      Đào tạo & chuyển giao công nghệ ứng dụng phần mềm Midas/Civil trong thiết kế cầu lớn tại Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư & Xây dựng Giao thông Vận tải – Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, năm 2005~2006.

7.      Đào tạo & chuyển giao công nghệ ứng dụng phần mềm Midas/Civil trong thiết kế cầu lớn tại Trung tâm Tư vấn thiết kế công trình, phòng Cầu hầm – Viện Khoa học Công nghệ Giao thông Vận tải, năm 2005.

8.      Đào tạo ứng dụng phần mềm và ứng dụng tự động hóa trong thiết kế cầu đường tại Trung tâm kỹ thuật đường bộ V, khu quản lý đường bộ V, Tp. Đà Nẵng, năm 2004.

9.      Đào tạo tập huấn cán bộ giao thông xã và huyện trong thu thập số liệu và lập quy hoạch mạng lưới giao thông nông thôn tỉnh Hưng Yên, năm 2003~2004.

du-an-19.jpg

Tháng Hai 22, 2019 0

Tăng cường sữa chữa kết cấu cầu Thuận Phước- Đà Nẵng.

Cầu Thuận Phước là cây cầu treo dây võng bắc qua 2 bờ sông Hàn đổ ra Vịnh Đà Nẵng, nối đường Nguyễn Tất Thành với cầu Mân Quang, giữa 2 Quận Hải Châu và Sơn Trà thuộc thành phố Đà Nẵng.

I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN CẦU THUẬN PHƯỚC

1.1        Vị trí xây dựng

Cầu Thuận Phước nằm trên tuyến đường được đầu từ xây dựng từ nút Đa Phước, phường Thuận Phước, Quận Hải Châu tới nút Yết Kiêu, phường Thọ Quang, Quận Sơn Trà, nối thành phố Đà Nẵng với bán đảo Sơn Trà (Hình 1). Tổng chiều dài tuyến được lựa chọn là 4.208 m, trong đó cầu Thuận Phước dài 1.855m

Hình 1.1 Bản đồ phương án vị trí tuyến cầu Thuận

 

Hình 1.2 Cầu Thuận Phước sau 5 năm sử dụng

H

1.2        Tải trọng thiết kế

–    Phần xe chạy             : Đoàn xe H10, kiểm toán X60

–    Lề người đi bộ           : 300kg/m2

–    Tải trọng gió              : 59m/s (Cấp gió 12)

–    Cấp động đất             : Cấp 7

1.3        Quy mô công trình

Cầu treo Thuận Phước được thiết kế với qui mô vĩnh cửu, bề rộng cầu đảm bảo cho 4 làn xe cơ giới và 2 lề người đi bộ. Tải trọng xe thiết kế tương ứng H10, X60 theo tiêu chuẩn 22TCN-18-79, tải trọng người 300 kg/m2. Cầu cũng được thiết kế để đảm bảo chịu được tác động của gió cấp 12 và động đất cấp 7. Cầu được đặt ở cao độ đảm bảo cho tàu 3000 tấn có thể qua lại với chiều cao tĩnh không thông thuyền 27m. Tiêu chuẩn thiết kế chủ đạo là tiêu chuẩn Việt Nam 22TCN – 272 – 01 có kết hợp với một số tiêu chuẩn của Mỹ và Trung Quốc.

 

Hình 3: Bố trí chung cầu chính

II. Kết quả phân tích tính toán đánh giá năng lực khai thác của cầu dẫn

Kết cấu nhịp cầu dẫn: (Liên 1 (liên thẳng 3x50m); Liên 2 (liên cong 5x50m); Liên 3 (liên thẳng 4x50m) đảm bảo yêu cầu chịu lực theo đoàn tải trọng hoạt tải thiết kế H10-X60 (tương đương 0.65 HL93); đảm bảo an toàn khai thác với 3 xe hợp pháp của QCVN 41:2012/BGTVT. Hệ số RF cho kết cấu nhịp theo TTGH SD nhỏ nhất của liên 1 với ứng suất kéo RF = 3162/1602 = 1.97; liên 2: RF = 3162/1325 = 2.38; liên 3: RF = 3162/1602 = 1.97.

Kết cấu thân trụ cầu dẫn: Trụ T3, T4, T5, T23 có hệ số đánh giá RF<1 (theo Tiêu chuẩn đánh giá cầu AASHTO-2011), không đảm bảo khai thác an toàn với mô men xoắn cho tải trọng thiết kế và tải trọng 3 xe hợp pháp cần được tiến hành tăng cường khả năng chịu lực cho kết cấu thân trụ, xà mũ trụ. Nguyên nhân do sơ đồ gối bố trí trong cầu cong theo thực tế chưa phù hợp gây phát sinh lực ngang trong gối do tải trọng hiệt độ và hoạt tải lớn, phát sinh mô men xoắn trong trụ.

III. Hiện trạng hư hỏng và giải pháp sửa chữa.

a. Hiện trạng hư hỏng

  • Vết nứt xuất hiện dày đặc, từ đỉnh xà mũ đến thân trụ trên tất cả các bề mặt của trụ.
  • Có những vết nứt xiên dọc từ gối cầu đi về tim trụ, vết nứt này có chiều dài gần như bằng chiều dài xiên của xà mũ trụ.
  • Có xuất hiện vết nứt thẳng nứt ngay tim trụ, tại 2 nách của thân trụ, với độ mở rộng: 1 mm với chiều dài gần như xuyên từ đỉnh cho đến bệ trụ.
  • Dạng vết nứt do co ngót và do chịu lực xuất hiện ở chân trụ
  • Có hiện tượng phát triển vết nứt theo thời gian, cả chiều dài, chiều sâu và độ mở rộng.
  • Độ mở rộng lớn nhất độ được ở chân trụ là 1.52mm phân bố trên chiều dài từ (0.5 – 2.5) m; chiều sâu: (17-22) cm.
  • Độ mở rộng vết nứt ở xà mũ lớn (0.05 – 1.1)mm trên chiều dài khoảng 2 m
  • Hiện tượng carbonat xảy ra mạnh.

b. Giải pháp sửa chữa

  • Sửa chữa hư hỏng do sứt, vỡ, rỗ trong bê tông

Các vị trí sứt, vỡ, rỗ trong bê tông cần phải được đục bỏ, vệ sinh và trám vá bằng vật liệu bê tông không co ngót có cường độ tối thiểu f’c = 28Mpa. Các yêu cầu kỹ thuật sửa chữa hư hỏng bê tông cần tuân thủ tiêu chuẩn ACI 546R và ACI 546.3R-06. Trước khi trám vá cần xử lý rỉ cho cốt thép (nếu có). Phần tiếp giáp giữa bê tông cũ và bê tông mới cần sử dụng vữa kết nối (chất kết dính) để đảm bảo sự dính bám tốt giữa 2 phần bê tông cũ và mới.

  • Nứt vỡ bê tông do ăn mòn cốt thép

Các vị trí nứt, vỡ bê tông do ăn mòn cốt thép cần phải được đục bỏ, vệ sinh, chống rỉ cho cốt thép và trám vá bằng vật liệu bê tông không co ngót có cường độ tối thiểu f’c = 28Mpa. Các yêu cầu kỹ thuật sửa chữa hư hỏng bê tông cần tuân thủ tiêu chuẩn ACI 546R và ACI 546.3R-06.

  • Nứt bê tông do thi công hoặc thiếu khả năng chịu lực

Tất cả các vết nứt trên bề mặt bê tông có chiều rộng lớn hơn 0,01 in (0,25 mm) phải được xử lý bằng bơm keo Epoxy theo tiêu chuẩn ACI 224.1R. Các vết nứt nhỏ hơn nếu ảnh hưởng đến sự ăn mòn của cốt thép cần được bơm nhựa hoặc phủ bằng sợi Carbon, sợi thủy tinh để ngăn chặn sự ăn mòn của cốt thép hiện có. Vật liệu FRP chỉ được thi công sau 24 giờ bơm keo Epoxy.

IV. Hình ảnh thi công dán vật liệu FRP

Hình 4 Bố trí giàn giáo chuẩn bị công tác bề mặt
Các hình ảnh thi công sợi FRP
Hinh-danh-sach-doi-tac-ebanking.jpg

Tháng Hai 21, 2019 0

Các trường Đại học & Viện nghiên cứu:

  • Trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội:

Bộ môn Công trình Giao thông thành phố & Công trình thủy

 Bộ môn Tự động hoá thiết kế cầu đường

 Bộ môn Địa kỹ thuật

Các công ty tư vấn & Xây dựng:

  • Công ty cổ phần Tư vấn và phát triển công nghệ Việt Nam – Đại lý độc quyền cung cấp phần mềm thiết kế, tính toán kết cấu cầu, hầm & Tự động hoá thiết kế: RM, MXRoad, Bentley Rail Track, ATENA, Structure Pro của hãng Bentley – Mỹ
  • Công ty xây dựng CableTek (Hàn Quốc)
  • Công ty tư vấn Anatech (Mỹ)
  • Công ty tư vấn OC (Nhật Bản)

Các công ty công nghệ:

  • Công ty QuakeWrap (Mỹ)-Các giải pháp tăng cường kết cấu cầu, nhà, móng cọc bằng vật liệu FRP
  • Công ty Toray (Nhật bản)-các giải pháp tăng cường kết cấu bằng sợi FRP
  • Công ty AsahiKASEI (Nhật Bản)- Cọc vít ATT
  • Công ty Tenox (Nhật bản)-Cọc xi măng cường độ cao, dùng thiết kế móng nhà (Teno column)
  • Công ty MAEDAKOSEN (Nhật Bản): sản phẩm rọ đá composite, lưới Địa kỹ thuật cường độ cao, tường chắn theo công nghệ RRR
  • Công ty Dainippon Plastics (Nhật Bản)
  • Công ty OKASAN LIVIC (Nhật Bản)
  • Công ty TANAKA (Nhật Bản)- giải pháp cân động 
  • Công ty Sun System Supply (Nhật Bản)
  • Công ty KYOWA (Nhật Bản)- chuyên về thiết bị quan trắc xây dựng, giao thông hàng đầu của Nhật bản
  • Công ty NTT DATA (Nhật Bản)
  • Trường Đại học Bách khoa Tp. Hồ Chí Minh
  • Viện khoa học công nghệ giao thông vận tải

Tháng Hai 21, 2019 0

Nguồn nhân lực và tổ chức bộ máy

1. Nguồn nhân lực
Ngoài bộ máy điều hành và tham gia sản xuất trực tiếp, công ty còn có các cộng tác viên là các chuyên gia chính gồm: Các Giáo sư, Tiến sĩ, Thạc sĩ, Kỹ sư là các cán bộ giảng dạy, nghiên cứu thuộc các chuyên ngành của trường Đại học Giao thông Vận tải Hà Nội, trường Đại học Xây dựng Hà Nội, Đại học Kiến trúc Hà Nội, Viện khoa học Công nghệ Giao thông Vận tải.

2. Tổ chức bộ máy

linh-vuc-hoat-dong-01-1024x315.png

Tháng Hai 21, 2019 0

Lĩnh vực hoạt động

Lĩnh vực hoạt động

Là một công ty tư vấn, chuyển giao công nghệ và các thiết bị khoa học kỹ thuật, nghiên cứu phát triển công nghệ cao trong các lĩnh vực xây dựng, kiểm tra vật liệu và công nghệ , đây là các lĩnh vực rộng lớn nhưng với định hướng của mình, JVTek cam kết mang đến cho xã hội những giá trị tốt đẹp bằng nhiệt huyết và tinh thần của toàn bộ tập thể công ty.

Với đội ngũ cán bộ khoa học: Giáo sư, tiến sĩ, kỹ sư xây dựng, kỹ sư cầu đường, kỹ sư tự động hoá, chuyên gia kỹ thuật Nhật Bản… có trình độ cao, giàu kinh nghiệm trong công tác tư vấn, khảo sát, sửa chữa, kiểm định, xử lý nền móng các công trình cầu đường, đường sắt cao tốc, đường sắt đô thị.


Lĩnh vực cung cấp thiết bị, vật liệu

  • Cung cấp các thiết bị đo chính hãng cho các phòng thí nghiệm của các trường đại học, các viện nghiên cứu, các đơn vị thẩm định,..
  • Cung cấp các vật liệu mới như sợi các bon, rọ đá Composite, vật liệu EPS,..

Lĩnh vực kiểm định, chẩn đoán và đánh giá chất lượng công trình:

  • Thử tải, kiểm định xác định khả năng chịu lực của công trình xây dựng
  • Kiểm định đánh giá sự cố công trình
  • Thí nghiệm vật liệu và cấu kiện xây dựng
  • Khảo sát đánh giá tình trạng mặt đường

Lĩnh vực nghiên cứu và phát triển công nghệ mới:

Cùng với các đối tác Mỹ, Nhật Bản, nghiên cứu, phát triển công nghệ mới trong lĩnh vực xây dựng dân dụng, giao thông vận tải, bao gồm:

  • Công nghệ mới trong lĩnh vực quan trắc công trình, kiểm định đánh giá chất lượng các công trình
  • Công nghệ mới trong lĩnh vật liệu composite: Tăng cường, sửa chữa kết cấu công trình; kết cấu composite ứng dụng cho kết cấu cầu, cảng, kết cấu xây dựng
  • Công nghệ khảo sát IRI tình trạng mặt đường
  • Các loại vật liệu mới

Lĩnh vực đào tạo & Chuyển giao công nghệ:

  • Cùng với các đối tác Nhật Bản chuyển giao công nghệ mới trong lĩnh vực xây dựng, quản lý và quan trắc công trình giao thông từ nước ngoài vào các dự án tại Việt Nam
  • Phân phối các phần mềm chuyên dụng trong thiết kế, xây dựng và quản lý các công trình giao thông và dân dụng
  • Chuyển giao công nghệ ứng dụng các phần mềm chuyên dụng trong thiết kế, xây dựng và quản lý các công trình giao thông và dân dụng
1-5.png

Tháng Tám 8, 2018 0

Phương pháp xây dựng tin cậy đã được minh chứng qua hơn 33,000 dự án

1. Tổng quan về phương pháp.

TENOCOLUMN là một công nghệ ổn định nền đất bằng cách tạo ra một cọc đất được cứng hóa bằng chất kết dính. Phương pháp này đã được áp dụng cho trên 3,000 dự án (không kể nhà dân), khẳng định thương hiệu uy tín từ chất lượng và độ tin cậy.

TENOCOLUMN là một dạng cọc xi măng đất được thi công bằng phương pháp trộn cơ học, vữa xi măng được phun vào đất bằng bơm áp lực rồi trộn đều với đất.

Vữa xi măng được chuẩn bị với trọng lượng nước và xi măng hợp lý và trộn bằng máy để đảm bảo chất lượng ổn định. Xi măng đất đã thi công sẽ tăng cường độ và độ bền bằng phản ứng tự đông cứng, để đảm bảo đỡ kết cấu phần trên dài hạn. Trong phương pháp TENOCOLUMN, cọc đất được thi công ngoài công trường sử dụng đất hiện trường và kết hợp tốt với nền đất xung quanh.

2. Đặc trưng của TENOCOLUMN

1. Chất lượng cao TENOCOLUMN là một cọc có chất lượng cao và cường độ cao đạt được nhờ phương pháp trộn và thực hiện quản lý hiệu quả
2. An toàn    Cơ giới hóa giúp giảm các công tác nguy hiểm
3. Tiết kiệm thời gian và chi phí   Tính kinh tế và thời gian thi công ngắn do hiệu quả tăng cường nhanh chóng
4. Nhiều ứng dụng                         TENOCOLUMN có thể áp dụng cho nhiều nền đất khác nhau như đất cát, sét dẻo mềm,mùn sét, bùn…
5 Ô nhiễm thấp Quy trình thi công được kiểm soát với độ rung thấp, tiếng ồn thấp ,và  gây ô nhiễm tối thiểu, không gây ô nhiễm thứ cấp

3. Số liệu thí nghiệm Chúng tôi có rất nhiều dữ liệu thí nghiệm của các dự án đã thi công theo phương pháp TENOCOLUMN ở Nhật Bản. Tất cả các kết quả thí nghiệm này đều thỏa đáng, do phương pháp thi công của chúng tôi dựa trên những kinh nghiệm và lượng xi măng trộn tối ưu trên các công trình dự án. Từ các dữ liệu này và các kết quả đã đạt được, phương pháp TENOCOLUMN là phương pháp đáng tin cậy để có thể áp dụng cho các dự án.


Các thí nghiệm kích thước thực
STT Tên thí nghiệm Số lần thí nghiệm
1 Thí nghiệm tải trọng đứng >100 trường hợp
2 Thí nghiệm tải trọng ngang >5 trường hợp  
3 Thí nghiệm độ bền >5 trường hợp  
4 Thí nghiệm cường độ kích thước thực >5 trường hợp  
5 Thí nghiệm phân bố cường độ >5 trường hợp  
6 Thí nghiệm trộn nhiều trường hợp

Trường hợp thí nghiệm tải trọng đứng

4. Ứng dụng của TENOCOLUMN

Phương pháp TENOCOLUMN đã được sử dụng làm móng cho rất nhiều công truờng xây dựng với độ tin cậy cao. Ngày nay TENOCOLUMN không chỉ được áp dụng cho móng nhà cao tầng mà còn được sử dụng rộng rãi trong nhiều loại công trình khác nhau nhu nhà dân và công trình hạ tầng.

Chúng tôi rất hân hạnh khi phương pháp của mình có thể góp phần khôi phục và xây dựng lại các công trình ở Phía Ðông Nhật Bản sau trận động đất gây phá hủy chưa từng có.

*Lĩnh vực áp dụng *Mục đích áp dụng
– Móng nhà – Tăng khả năng chịu lực của đất nền
– Kè đường bộ – Ngăn ngừa lún cố kết
– Kè đường sắt – Ngăn ngừa sự hóa lỏng
– Ðê kè sông – Giữ cung trượt
– Công trình cảng – Giữ đất
– Sân bay – Giảm chấn động
– Ðê kè biển – Tăng độ cứng của nền
– Thủy lợi – Tăng cường độ
– Tường chắn – Ngăn chặn sự dịch chuyển nền đất

5. Thí nghiệm cọc TENOCOLUMN tại huyện Nhà Bè, TP HCM

  • Chủ đầu tư: Tenox Corporation

Nhà thầu chính: Công ty cổ phần công nghệ tiên tiến Nhật – Việt (JVTEK)

  • Nhà thầu phụ: IBST south
Soi-Carbon-Carbon-fiber.jpg

Tháng Ba 1, 2011 0

Sợi Carbon là sản phẩm được chế tạo chủ yếu từ cacbon. Hàm lượng carbon là 90% hoặc nhiều hơn với sợi có mô đun đàn hồi tiêu chuẩn và 100% sợi carbon có mô đun đàn hồi cao. Bên cạnh Cacbon, Nito là nguyên tố chính trong sợi cacbon. Sợi Carbon được sản xuất bằng cách nung sợi polyacrylonitrile (PAN), sợi dầu hoặc một sợi hữu cơ khác trong khí trơ để phân tách các yếu tố khác carbon. Ít nhất 90% sợi carbon thương mại là sợi carbon PAN làm từ sợi PAN, bởi vì sợi carbon PAN ưu việt hơn so với sợi dầu về mặt cân bằng hiệu suất, chi phí, dễ sử dụng.

Hình ảnh sợi các bon

Hai tính năng ưu việt của sợi carbon là cường độ cao và trọng lượng nhẹ. Trọng lượng riêng của carbon xấp xỉ 1.8, bằng 1/4 trọng lượng riêng của sắt. Sợi cacbon cũng nhẹ hơn nhôm và sợi thủy tinh có trọng lượng riêng lần lượt là 2,7 và 2,5. Ngoài ra, sợi cacbon có cường độ cao và mô đun đàn hồi lớn, cường độ của nó được xác định  bằng cách chia độ bền kéo cho trọng lượng riêng, xấp xỉ khoảng 10 lần so với cường độ của sắt, mô đun đàn hồi được xác định bằng cách chia mô đun độ dãn dài cho trọng lượng riêng, gấp 7 lần so với của sắt. Đó là lí do sợi cacbon là một vật liệu nhẹ phù hợp để thay thế các vật liệu kim loại thông thường. Sợi carbon có đặc điểm khác như không phá hoại bởi mỏi, gỉ hóa học và nhiệt. Đây là loại vật liệu có độ tin cậy cao đảm bảo độ ổn định trong thời gian dài, ngay cả dưới điều kiện thời tiết khắc nghiệt.

 

1-3-1024x753.png

Tháng Hai 22, 2011 0

Sợi gia cường FRP

Toray Industries, Inc. là công ty số 1 trên thế giới về sợi carbon (TORAYCA®) và công ty Toray ACE Co., Ltd là công ty trực thuộc tập đoàn chuyên sản xuất thị trường sợi Carbon gia cường kết cấu bê tông. Tính năng của vải TORAYCA® G-FABRIC cho phép kiểm tra chất lượng trực quan. Vì thế sợi do Toray ACE’s sản xuất có tính năng kiểm tra chất lượng trực tiếp tại công trường và đảm bảo cường độ cao.

Hình ảnh sợi FRP

Quy trình thi công sợi FRP
E-mail: info@jvtek.com.vn