Untitled-7-1024x576.png

Tháng Ba 1, 2019 0

Ứng dụng rọ đá vào công trình cầu Yên Xuân

  • Cầu Yên Xuân nằm ở km 331+111 trên tuyến ĐS Hà Nội – TP. HCM và khu vực sạt lở ở phía Nam cầu Yên Xuân. Hàng năm, tại vị trí này, mưa lũ từ thượng nguồn sông Lam đổ về hạ lưu đã kéo theo một lượng cát xa bồi, làm đổi hướng dòng chảy, xói lở bờ Nam xói lở nền đường sắt, đe dọa công trình đường sắt, đe dọa mất an toàn chạy tàu (ATCT).
  • Để đảm bảo ATCT, chống xói lở nền đường sắt, năm 2006, Tổng công ty ĐSVN đã cho gia cố 790 mét cọc bê tông phía thượng lưu.
  • Do khai thác cát tại chân cầu Yên Xuân đã làm xô, đổ một số hàng cọc bê tông chống xói lở nên tình trạng xói lở nền đường sắt phía Nam chân cầu Yên Xuân đã gây nguy cơ đe dọa an toàn công trình đường sắt, đe dọa mất ATCT.
  • Vị trí sạt lở gần nhất cách chân nền đường sắt khoảng 5,5 mét, ngang vị trí lý trình km 331+630 (số liệu đo tháng 7/2014)
Vị trí sạt lở chân cầu Yến Xuân
Sử dụng cầu cẩu đổ rọ đá
Đổ vật liệu vào rọ đá
Chuyển vị trí rọ đá bằng cần cẩu

Untitled-6.png

Tháng Ba 1, 2019 0

Rọ Ðá là một túi vật liệu làm bằng sợi gọi là “ECOPET®” tái chế từ chai PET. Sản phẩm này có đặc điểm là nhẹ, độ bền cao và thân thiện với môi trường. Nhờ có những đặc điểm này, Rọ Ðá được đề xuất sử dụng nhiều vào các công trình bảo vệ bờ sông và chân cầu, và cho việc chặn lũ.

1. Đặc điểm

  • Vật liệu đuợc làm từ sợi hóa học chuyên biệt, chống ăn mòn.
  • Thông qua 2 lớp lưới Raschel, túi có cấu trúc chắc chắn và mắt luới dày giữ toàn bộ vật liệu trong túi. Ngay cả khi túi bị hư hại cả 2 lớp này, túi vẫn giữ tốt toàn bộ vật liệu
  • Với tính đàn hồi, rọ đá thích hợp cho việc bảo vệ chân công trình. Túi cũng có thể thay đổi theo bề mặt đáy sông với tính linh hoạt cao để túi có thể lấp đầy các khoảng trống.
  • Những vật liệu có thể được sử dụng là sỏi cuội, gạch đá vỡ hoặc bê tông cục.
  • Những công việc chính sẽ làm bằng máy như là công tác đổ đầy vật liệu vào túi và lắp đặt túi vào vị trí thiết kế. Tuy nhiên, công việc cũng không yêu cầu những người thợ thủ công hay thợ có tay nghề. Vì vậy công tác xây dựng sẽ nhanh hơn, từ đó rút ngắn thời gian xây dựng.

2. Quy trình thi công

expanded-polystyrene-thermal-insulation.png

Tháng Ba 1, 2019 0

EPS là loại vật liệu siêu nhẹ được ứng dụng phổ biến trong việc đóng gói hàng hóa chống va đập và dễ dàng vận chuyển. Công nghệ xây dựng vật liệu EPS cho nền đắp trên nền đất yếu được ứng dụng lần đầu tiên vào năm 1972 tại Nauy. Ở Nhật Bản bắt đầu áp dụng EPS cho công trình giao thông từ năm 1985. Cho đến nay, đã có nhiều công trình ứng dụng thực tế và đã thành lập hiệp hội EDO và thống nhất tiêu chuẩn thiết kế, phương pháp thi công và tiêu chuẩn chất lượng vật liệu

Tính ưu việt của vật liệu EPS sử dụng cho nền đắp trên nền đất yếu: Công nghệ xây dựng đường thân thiện với môi trường, kinh tế trong điều kiện địa chất yếu

Kinh tế:

Giảm chi phí quản lý bảo dưỡng.

Rút ngắn thời gian thi công.

Giảm việc phải khai thác đất.

Có lợi cho việc tiết kiệm tổng chi phí xây dựng như làm giảm khối lượng  đất phải đào vv..

Tính chắc chắn

Có thể xây dựng một kết cấu có tính ổn định bằng cách xếp chồng các khối EPS lên nhau. Vì hệ số Poisson của vật liệu gần bằng không, nên chỉ cần một kết cấu tường rất đơn giản là đủ để chống được áp lực ngang.

Vật liệu nhẹ

Tính năng đặc biệt nhất của vật liệu EPS là khả năng mang tỷ trọng thấp khoảng 1/100 so với đất, cát và bê tông. Chỉ cần nhân công cho công trình xây dựng mà không cần thiết bị cẩu lắp

Chức năng giảm xung

Cấu trúc bong bóng độc lập của EPS giúp vật liệu có tính năng giảm xung (giảm tải trọng xung kích) rất cao.

Khả năng chịu nước

EPS có dạng cấu trúc bong bóng độc lập, rất khó hấp thụ nước. Nhờ đó vật liệu có các tính năng ổn định trong các điều kiện thời tiết.

Dễ dàng thi công

Chỉ cần lực lượng nhân công, không nhất thiết cần nhiều máy móc xây dựng nặng nề, do tính năng của nó là một vật liệu nhẹ vì vậy quá trình thi công sẽ nhanh và dễ dàng hơn.

Thân thiện với môi trường

Vật liệu an toàn với môi trường không có thành phần HBCD, CFC.

Những thành tựu đã đạt được

Tại Nhật Bản, 400 triệu m3 đã được sử dụng trong thời gian 27 năm từ năm 1985 đến nay. Ở nhiều nước khác trên thế giới, rất nhiều công trình cũng đã sử dụng rông rãi công nghệ EPS.






Thí nghiệm trong phòng (rung kích thước thật)
image-14-1.png

Tháng Ba 1, 2019 0

Cầu Bính bắc qua sông Cấm các phà Bính 1km về phía thượng lưu, phía Nam nối với Quốc lộ 5 (Huyện Thủy Nguyên), phía Bắc nối với Quốc lộ 10 thuộc thành phố Hải Phòng

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CẦU BÍNH

– Vị trí

Cầu Bính bắc qua sông Cấm các phà Bính 1km về phía thượng lưu, phía Nam nối với Quốc lộ 5 (Huyện Thủy Nguyên), phía Bắc nối với Quốc lộ 10 thuộc thành phố Hải Phòng.

– Kết cấu

+ Cầu dây văng 2 mặt phẳng dây

+ Tổng chiều dài 1280m, phần cầu chính dài 460m

+ Sơ đồ cầu: (50+6×60+100+260+100+6×60+50)m

+ Khổ cầu: 22.5m

+ Độ dốc dọc: 4%, đường cong đứng R = 4000m

+ Độ dốc ngang: 2%, đường cong nằm  R = 3500m.

– Dầm chủ

+ Dầm liên tục thép I liên hợp cao 1.75m, gồm 2 dầm chủ các nhau 20.5m ở nhịp giữa và 18.5m ở nhịp biên

+ Phần cầu dẫn là dầm I liên hợp cao 2,75m gồm 4 dầm chủ với khoảng cách 6~6.5m

– Trụ tháp

+ Gồm 2 trụ tháp có chiều cao 101,6m làm bằng BTCT. Mỗi trụ tháp có 2 nhánh để neo cáp và liên kết với nhau bởi 2 dầm ngang

+ Trụ tháp đặt trên bệ móng kích thước 44.834×17.5×5.5m đặt trên 29 cọc khoan nhồi đường kính 2m và chiều dài 42.6~43.6m

– Dây văng

+ Dây văng sử dụng loại bó cáp song song gồm các sợi thép cường độ cao, số sợi thép từ 85~214 sợi

+ Khoảng cách giữa các đầu neo trên tháp là 3.62m, tại dầm nhịp giữa là 12m, tại dầm nhịp biên là 4~12m.

Do ảnh hưởng của cơn bãn Conson đổ bộ vào Hải Phòng (ngày 17/07/2012) làm cho 3 tàu lớn (Shinsung Accord, Vinashin Express 01, Vinashin Orient) bị đứt neo, trôi dạt và đâm vào cầu Bính, gây hư hỏng nặng. Do kết cấu hiện đại nên cầu Bính vẫn có thể tồn tại sau sự cố, nhưng không thể đáp ứng khả năng chịu lực như thiết kế.

Hiện nay, việc lưu thông qua cầu Bính chỉ cho phép xe thô sơ, ô tô dưới 16 chỗ, xe trọng tải dưới 3,5 tấn qua cầu, toàn bộ hoạt động giao thông từ huyện Thủy Nguyên sang thành phố Hải Phòng gặp rất nhiều hạn chế.

Việc sửa chữa và khôi phục là cần thiết và cấp bách để bảo đảm an toàn, phục hồi khả năng chịu lực cho cầu Bính như trước khi xảy ra sự cố va chạm.

TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN

– Chủ đầu tư: Ban quản lý các dự án cầu Hải Phòng

– Nhà thầu thiết kế: Công ty CHODAI CO.,LTD

– Nhà thầu Tư vấn giám sát: Công ty CHODAI CO.,LTD

– Nhà thầu thi công: Công ty IHI Infrastructure Asia – Nhà thầu phụ: Công ty Cổ phần công nghệ tiên tiến Nhật – Việt (JVTek)

du-an-17.jpg

Tháng Ba 1, 2019 0

Cầu Nguyễn Văn Trỗi – Trần Thị Lý nằm trong thành phố Đà Nẵng, cách Hà Nội 764 Km về phía Bắc và thành phố Hồ Chí Minh 964 Km về phía Nam. Đây là một thành phố cảng với vai trò vô cùng quan trọng của vùng duyên hải trên bờ biển Đông và nút giao thông nối liền Bắc Nam bằng đường bộ, đường sắt, đường biển và đường không. Cây cầu được thiết kế với qui mô vĩnh cửu, chiều dài 759,6m, chiều rộng 34,5 m, 12 nhịp, có 6 làn xe, dải phân cách 6 m và đường dành cho người đi bộ rộng 2m do Sở Giao thông vận tải thành phố làm chủ đầu tư. Do thi công, một số vị trí đáy dầm bản rỗng có bê tông bị bong tróc, ảnh hưởng tới tuổi thọ công trình.

1-4.png

Tháng Ba 1, 2019 0

Cầu cảng hàng lỏng 300DWT – 10.000DWT nằm trong khu công nghiệp Đình Vũ trên bờ trái tuyến luồng Bạch Đằng theo tuyến luồng vào cảng Hải Phòng thuộc phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Cầu cảng được gia cường bằng vật liệu tấm sợi sau sự cố tàu đâm vào cầu cảng.

I. Giới thiệu chung

Cầu cảng hàng lỏng 300DWT – 10.000DWT nằm trong khu công nghiệp Đình Vũ trên bờ trái tuyến luồng Bạch Đằng theo tuyến luồng vào cảng Hải Phòng thuộc phường Đông Hải 2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng.

Việc xây dựng cảng Đình Vũ trải qua 2 giai đoạn. Giai đoạn đầu từ năm 1999 đến năm 2005, đã xây dựng 2 cầu tàu 20 nghìn DWT. Cảng Đình Vũ được đưa vào sử dụng từ năm 2006 trong khi giai đoạn 2 bắt đầu được tiến hành. Trong giai đoạn 2 từ năm 2006 đến năm 2010, sẽ có 4 cầu tàu 20 nghìn DWT nữa được xây dựng. Đầu năm 2009, cầu tàu thứ ba và thứ tư đã được đưa vào khai thác. Cảng Đình Vũ do Công ty Đầu tư và Phát triển Cảng Đình Vũ đầu tư và khai thác


Hình 1. Ví trí cầu cảng trên bản đồ

II. Giới thiệu công trình

a. Giới thiệu chung về công trình

Công trình bị hư hỏng do va tàu là khu vực của một cầu cảng dùng để bốc dỡ hàng hóa, nằm trong khu vực khí hóa lỏng, yêu cầu an toàn liên quan đến cháy nổ cực cao.

  • Tàu có thể vào cầu cảng là:10.000DWT
  • Kết cấu cọc cho cầu cảng là cọc bê tông cốt thép mác 300, mặt cắt ngang 45cmx45cm, chiều dài cọc L=4200cm, tại vị trí cần sửa chữa có 30 cọc bao gồm 6 cọc thẳng đứng và 24 cọc nghiêng với độ nghiêng là 5:1.
  • Bệ cọc là bê tông cốt thép với kích thước lxbxh = 1050cm x 800cm x 300cm.

b. Hiện trạng hư hỏng của cọc tại công trình

  • Tại vị trí cầu cảng xảy ra một vụ đâm va tàu vào trụ của cầu cảng vào ngày 31/8/2015. Như thể hiện ở Hình 1, một cọc dài nhất có chiều dài 5,7 m (Cọc I 18) bị phá hoại, nứt, vỡ gần như không có khả năng chịu lực, chiều dài phá hoại khoảng 1m ở đoạn giữa cọc.
  • Các cọc còn lại (I14,I16, K15, N15, N17) xuất hiện các vết nứt rộng khoảng 1.5mm, cách đỉnh cọc 30 cm, chiều dài vết nứt khá lớn khoảng 25-30 cm. Như vậy để đảm bảo an toàn cho cầu cảng và đảm bảo việc dỡ hang hóa được đảm bảo cần tiến hành sửa chữa cọc trong thời gian ngắn nhất, không làm gián đoạn thời gian vận chuyển hàng.

c. Xử lí cọc bê tông cốt thép hư hỏng

Cọc dài nhất (I18) và các cọc khác được sửa chữa bằng cách bọc tấm FRP sau đó đổ bê tông bằng vữa Sika cường độ cao

Trình tự chung sửa chữa các hư hỏng dưới nước được thực hiện như sau:

  • Lắp dựng thanh FRP: Ghép 2 thanh FRP làm thành những trục đặt dọc theo thân cọc phần đục bê tông sửa chữa.Các thanh được cố định chặt với nhau bao vòng tròn quanh cọc, cách 20cm thì đặt thêm một thanh sắt D6 đảm bảo cho các trục thanh FRP chắc chắn.
  • Bọc tấm FRP
  • Tấm FRP được cắt với chiều dài 5,25m,rộng 1,2m được quấn 2 vòng quanh phần cọc cần sửa.
  • Pha keo epoxy theo tỷ lệ của nhà sản xuất: gồm 2 loại 220UR part A và 220UR part B, pha theo tỷ lệ 3A:1B.
  • Quét keo epoxy đã được pha để đảm bảo rằng khi quấn tấm sợi liên kết chặt chẽ tạo thành những ống sợi có D800mm.
  • Bơm vữa lấp đầy kết cấu: vận hành máy trộn vữa JW190 và máy bơm vữa SHINMAYWA, cho sikagrout 214-11 hs vào máy trộn với tỷ lệ 1 bao (25kg) tương ứng với 3lít nước được ghi trên bao bì của nhà sản xuất.

Siêu âm bêtông: chỉ siêu âm với cọc dài nhất


Hình 2. Kết cấu gia cường cọc bằng vật liệu tấm sợi PileMedic

III. Kết quả tính toán và siêu âm cọc sau khi thi công

a. Sức chịu tải cọc Tính toán sức chịu tải của cọc trước khi sửa chữa dung tiêu chuẩn ACI-318-05, sức chịu tải của cọc lấy bằng sức chịu tải theo vật liệu và sau khi sửa chữa bằng FRP sử dụng tiêu chuẩn “Chỉ dẫn thiết kế và thi công tăng cường kết cấu bằng vật liệu sợi ACI440.2R-08”. Kết quả tính toán sức chịu tải của cọc trước và sau khi sửa chữa bằng Pile medic được thể hiện trên bảng 1 và hình 3 dưới đây.

Bảng 1.  Tóm tắt khả năng chịu nén và uốn của kết cấu


Hình 3. So sánh khả năng chịu tải trọng trước và sau khi sửa chữa cọc bằng Pile medic

IV. Một số hình ảnh thi công gia cường



Untitled-5.png

Tháng Ba 1, 2019 0

Phù hợp với các ứng xử của nền đá chịu nén và có thể đo độ trồi lên của nền  Các mẫu máy đo chuyển vị do nén của nền đá BRD-AT được thiết kế để đo những thay đổi khi bị nén của nền đá. Thiết bị này sẽ đo chuyển vị tương đối giữa mặt đất nền và neo được đặt dưới đáy lỗ khoan. Chức năng đo nhiệt độ cũng được tích hợp để xác định chuyển vị do nhiệt độ. Cân bằng ban đầu được thực hiên khi nắp đặt để có thể đo được sự trồi lên của đất nền, nên có thể sử dụng để quản lí nền đá.

BRD-AT

5 tới 50 mm5

Đăc Điểm

  • Máy BJ-AT dùng để đo chuyển vị, đã có nhiều ứng dụng thành công

Thông số kỹ thuật:

 Tính năng

●Đo chuyển vị

Mẫu Khả năng đo
BRD-5AT 5mm
BRD-10AT 10mm
BRD-20AT 20mm
BRD-50AT 50mm
Độ phi tuyến Trong khoảng±1.5% RO
Độ trễ Trong khoảng±1.5% RO
Hiệu xuất định mức 1 mV/V (2000μm/m) hoặc hơn
●Đo nhiệt độ  
Công xuất định mức -30 tới 70℃
Sai số đo ±0.5℃ (-30 tới 70℃)

Đặc tính môi trường

Khoảng nhiệt an toàn -30 tới 80℃
Khoảng nhiệt cần bù trừ -20 tới 70℃
Ảnh hưởng nhiệt độ khi cân bằng Trong khoảng±0.05% RO/℃
Ảnh hưởng nhiệt độ lên đầu ra Within±0.05%/℃

Đặc tính điện

Điện thế kích thích khuyến cáo 2 to 10V AC or DC
Điện trở đầu vào 350Ω±1% tại 0℃
Điện trở đầu ra 450Ω±0.8% tại 0℃
Dây Cáp Dây cáp 4 lõi (0.5 mm 2 ) boc cloropren, đường kính 11.5 mm với 1m dài, mũi để trần

Đặc tính cơ học

Mức vượt tải an toàn 120%
Chiều dài khung ghép 950mm
Khối lượng Xấp xỉ 10.5 kg
Untitled-27.png

Tháng Ba 1, 2019 0

BPG-A-S

200 & 500 kPa

Thích hợp đo cao độ mực nước ngầm có độ nhạy cao.
Với đầu ra là của 4000μm/m, các thiết bị BPG-A-S đo áp lực nước lỗ rỗng có thể đạt được độ chính xác gấp đôi so với các thiết bị thông thường khác. Do đó, chúng phù hợp để độ chính xác cao độ mực nước ngầm bằng việc gắn vào các giếng khoan, vv

Đặc điểm

  • Độ nhạy cao (4000μm/m) và độ chính xác cao (±0.5% RO)
  • Đặc tính nhiệt độ tuyệt vời Excellent temperature characteristics (±0.02% RO/℃)
  • Có thể gắn với đầu lọc hình nón (có thể thay thế một bộ lọc phẳng)

Tính năng

Nhiệt độ an toàn trong khoảng -20 đến 70℃ (không bị đông lại )
Khoảng nhiệt độ bù -10 to 60℃ (không bị đông lại)
Nhiệt độ ảnh hưởng đến cân bằng zero Trong khoảng ±0.02% RO/℃
Nhiệt độ ảnh hưởng đến đầu ra Trong khoảng ±0.02%/℃

Đặc tính liên quan đến môi trường

Giới hạn nhiệt độ an toàn -20 to 60℃ (không đóng băng)
Giới hạn nhiệt độ bù 0 to 50℃ (không đóng băng)
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng Trong khoảng ±0.01% RO/℃
Nhiệt độ ảnh hưởng đến đầu ra Trong khoảng ±0.01%/℃

Đặc tính điện

Điện áp kích thích khuyến cáo  350Ω±1%
Điện trở đầu vào 350Ω±1%
Dây cáp Dây cáp 4 lõi (0.5 mm 2 ) được bọc bảovệ bằng chloroprene,
Khả năng quá tải trong giới hạn an toàn 120%

Đặc tính cơ học

Vật liệu Thép không gỉ
Sức kháng của áp lực nước đối với cáp nối ra 240kPa(200KPS)
Khối lượng 600kPa(500KPS)

Kích thước

Untitled-26.png

Tháng Ba 1, 2019 0

Được gắn vào lỗ khoan  hay gắn cùng với cọc hoặc cọc ván thép.  Các thiết bị đo áp lực nước lỗ rỗng được kiến nghị loại kích thích điện áp. Được gắn vào lỗ khoan hay cùng với cọc hoặc cọc ván thép. Các thiết bị BPB-A/BPB-A-T đo áp lực nước lỗ rỗng. Trong trường hợp cần thiết, có thể dùng như là áp lực dựa vào thiết bị đo mực nước ngầm bằng các lắp đặt vào giếng khoan. Thiết bị khuyến nghị là loại kích thích điện áp. Loại thiết bị BPB-A-T được cung cấp chức năng đo nhiệt độ đồng thời với đo áp lực nước lỗ rỗng. Chiều dài cáp có thể thay đổi theo yêu cầu.

Đặc điểm

  • Thiết kế với kích thước nhỏ, 30 mm tại đường kính đầu ra, có thể lắp đặt vào lỗ khoan có đường kinh nhỏ.
  • Thiết bị lọc phẳng (mắt lưới tiêu chuẩn 10μm) có thể cung cấp để ngăn chống cho cảm biến đo khỏi bị tắc
  • Thép không gỉ (gồm cả thiết bị lọc phẳng FB-10SUS)

Tính năng

●Đo áp lực nước lỗ rỗng
Khả năng làm việc
Chức năng đo nhiệt độ Khả năng đo
Không Có
BPB-A-200KP  ― 200kPa
BPB-A-500KP BPB-A-500KP-T 500kPa
BPB-A-1MP BPB-A-1MP-T 1MPa
BPB-A-2MP  ― 2MPa
Tính phi tuyến   Trong khoảng ±2% RO (BPB-A-200KP)
Trong khoảng ±1% RO (BPB-A-500KP to 2MP)
Tính trễ Trong khoảng ±1% RO
Đầu ra 0.75 mV/V (1500μm/m) hay lớn hơn (BPB-A-200KP)
1 mV/V (2000μm/m) hay lớn hơn (BPB-A-500KP to 2MP)
Đo nhiệt độ (BPB-A-T)
Khả năng đọc -30 đến 70℃
Sai số đo đạc ±0.5℃ (-30 đến 70℃)
(tham khảo đến mẫu đo nhiệt độ có thiết bị nhỏ BTS-100AT,  here)

Đặc tính liên quan đến môi trường

Giới hạn nhiệt độ an toàn 2 đến 10 V AC hay DC
Giới hạn nhiệt độ bù 350Ω±1% (BPB-A-T at 0℃)
Ảnh hưởng của nhiệt độ đến cân bằng 350Ω±1%
(450Ω±0.8% tại 0℃ với thiết bị BPB-A-T)
Giới hạn nhiệt độ đầu ra Dây cáp 4 lõi (0.5 mm 2 ) được bọc bảo vệ bằng chloroprene,
đường kính 11.5 mm, chiều dài  1 m, mũi để trần

Đặc tính cơ học

Mức độ quá tải cho phép 150%
Khối lượng Khoảng 320 g

Kích thước

Bộ phận lọc BPF và FB cho đầu đo áp lực nước lỗ rỗng.Các bộ phận lọc này dung để chống cho đầu đo áp lực nước lỗ rộng không bị tắc khi lắp đặt vào lóp cát, bùn. Lưới tiêu chuẩn là 10 µm. Nếu phương pháp phun vữa được dùng xung quanh vị trí gắn áp lực nước lỗ rỗng thì có thể dùng lưới 10 µm.

Tải catalog : Nhấp để tải

p-lực-đất-1.png

Tháng Ba 1, 2019 0

BEE-A,BEF-A

200 kPa đến 2 MP

Một cảm biến áp lực trên bề mặt với đường kính 160mm, thường dùng ngoài thực địa.
Các mẫu BEE-A và BEF-A là thiết bị đo áp lực đất với đường kính ngoài 200mm, thường được sử dụng ngoài hiện trường.   Các mẫu BEE-A dùng để đo áp lực đất ngầm phía đưới vùng đê, đập. Các mẫu  BEE-A cũng có thể đo áp lực tại các công trình tam diện hoặc tứ diện. Các mẫu BEF-A có thể được sử dụng để đo áp lực đất trên tường chắn liên tục.

Đặc điểm

  • Áp dụng với áp lực gây biến dạng cực
  • Tỉ lệ giữa chuyển vị của bề mặt thiết bị và đường kính nhỏ hơn  1/100,000.
  • Có thể đo áp lực động gây ra bởi động đất …
  •  

Tính năng

Mẫu Khả năng đo ứng dụng
BEE-A-200KP 200kPa Đo áp lực đất ngầm
BEE-A-500KP 1Mpa Đo áp lực đất ngầm
BEE-A- 1MP 2MPa Đo áp lực đất ngầm
BEE-A-2MP 2Mpa Đo áp lực đất ngầm
BEF-A-200KP 200Kpa Đo áp lực đất trên mặt tường
BEF-A-500KP 500kPa Đo áp lực đất trên mặt tường
BEF-A-1MP 1MP Đo áp lực đất trên mặt tường
BEF-A-1MP 1MP Đo áp lực đất trên mặt tường

Đặc tính môi trường

Giới hạn nhiệt độ an toàn -20 tới 80℃
Giới hạn nhiệt độ bù -15 tới 70℃
Ảnh hưởng nhiệt độ lên cân bằng Trong khoảng±0.1% RO/℃
Ảnh hưởng nhiệt độ đến đầu ra Trong khoảng±0.1%/℃

Đặc tính liên quan đến điện

Điện thế kích thích khuyến nghị 2 tới 10V AC hoặc DC
Điện trở đầu vào 350Ω±1%
Điện trở đầu ra 350Ω±1%

Đặc tính cơ học

Độ vượt tải an toàn 120%
Khối lượng Xấp xỉ. 6 kg (BEE-A) Xấp xỉ. 5.7 kg (BEF-A)

Kích thước

Tải catalog : Nhấp để tải

1-4.png

Tháng Hai 23, 2019 0

Cọc VÍT ATT (cọc ATT) là một loại cọc phức hợp (Hybrid Column) được tạo ra bằng cách xoay “ống thép có cánh” để chôn nó vào trong thân cọc đất-ximăng. Cọc ATT là loại cọc ứng dụng kết hợp giữa phương pháp có tính tin cậy cao “Teno-Column Method” (phương pháp đã nhận được giấy chứng nhận thẩm tra kỹ thuật của Nhật Bản) và công nghệ “Cọc vít EAZET-II” (công nghệ đã nhận được giấy chứng nhận của Bộ Kiến thiết Nhật Bản).

 Cọc đất-ximăng và ống thép có cánh sẽ kết hợp để tạo thành một khối thống nhất, nhờ đó phát huy được khả năng chịu lực lớn. Cọc ATT phát huy được ưu điểm chịu lực tốt đặc biệt trong điều kiện địa chất yếu. Theo thống kê từ năm 2002 đã có hơn 3000 dự án tại Nhật Bản đã triển khai áp dụng cọc ATT. Ngoài ra, cọc ATT còn là loại cọc thân thiện với môi trường do lượng đất phải đào rất ít, độ ồn và rung động khi thi công rất nhỏ.


Ống thép có cánh được phát triển từ công nghệ “Cọc vít EAZET-II (Screw Pile Technology)

Cọc ATT

Quá trình thi công

Quá trình thi công cọc ATT có thể chia làm hai giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: Thi công cọc đất-ximăng.

–      Phương pháp xử lý hỗn hợp tầng sâu bằng máy sẽ không làm yếu thêm nền đất xung quanh và nền đất ở đầu cọc.

–      Luôn đảm bảo tính lưu động đồng thời cọc không bị đông cứng cho đến khi cố kết.

Giai đoạn 2: Thi công ống thép có cánh.

–      Ống thép có cánh được thi công một cách dễ dàng, đồng thời đảm bảo được tính nhất thể của cọc.

–      Vì dùng loại ống thép được bịt kín đầu nên khi ống thép có cánh được xoay để chôn vào trong thân cọc sẽ ép chặt hỗn hợp đất-xi măng. Do vậy hầu như không phát sinh lượng đất phải đào bỏ và vận chuyển.


Các tính năng ưu việt của cọc ATT
Khả năng chịu tải trọng thẳng đứng lớn

Ống thép có cánh sẽ kết hợp với cọc đất-xi măng để truyền tải trọng một cách có hiệu quả, do vậy cọc ATT có khả năng chịu được tải trọng thẳng đứng lớn.
Khả năng chịu tải trọng ngang lớn

Cọc đất-ximăng và ống thép có cánh sẽ kết hợp với nhau thành một thể thống nhất, do vậy khả năng chịu tải trọng ngang sẽ được tăng lên nhiều.
Khả năng chịu lực nhổ lớn

Có thể thi công ngay cả nơi địa hình hẹp, trong khu dân cư

Phương pháp thi công gây ra rất ít tiếng ồn và rung động do vậy khi tiến hành thi công sẽ không gây ảnh hưởng đến người dân và môi trường xung quanh.
Không gây ô nhiễm môi trường do lượng bùn đất phát sinh rất nhỏ

Kích thước tiêu chuẩn( khả năng chịu tải)

Khả năng chịu tải

Cọc ATT phát huy được khả năng chịu tải tốt là nhờ có sự kết hợp giữa phương pháp thi công và vật liệu. Sự kết hợp giữa việc gia cố nền đất bằng phương pháp xử lý hỗn hợp tầng sâu và áp dụng phương pháp thi công xoay để nhồi cọc thép vào trong thân của cọc đất-ximăng sẽ giúp cho tải trọng được truyền một cách có hiệu quả từ ống thép đến các tấm cánh xoắn và từ đó qua cọc và đất nền. Ngoài ra, phương pháp xử lý hỗn hợp tầng sâu sẽ cho phép thi công cọc đất-ximăng mà không làm yếu nền đất. Hơn nữa, khi xoay để chôn ống thép có cánh vào, sẽ thu được hiệu quả là cọc và nền đất xung quanh sẽ được ép chặt hơn. Nhờ có cánh xoắn mà ống thép và cọc ximăng có thể kết hợp với nhau thành một thể rắn chắc. Hơn nữa, nhờ có sự cố kết của đất và ximăng mà cọc và nền đất xung quanh cũng sẽ kết hợp lại để tạo thành một khối, do đó phát huy được khả năng chịu tải trọng thẳng đứng lớn


Cọc trên nền đất yếu – Cọc Teno Column
Phương pháp xây dựng tin cậy đã được minh chứng qua hơn 33,000 dự án

Tháng Hai 23, 2019 0

Vật liệu QuakeWrap

Hệ thống vật liệu QuakeWrapTM (FRP version 1) bao gồm các loại vật liệu sợi cường độ cao được sử dụng phổ biến trong sửa chữa, tăng cường và bảo vệ kết cấu bao gồm:

  • Sợi thủy tinh đơn hướng:                   QuakeWrapTM VU20G
  • Sợi thủy tinh 2 hướng (0o/90o):          QuakeWrapTM VB24G; QuakeWrapTM VB26G
  • Sợi Carbon đơn hướng:                     QuakeWrapTM VU18C; QuakeWrapTM TU27C
  • Sợi Carbon 2 hướng (0o/90o):            QuakeWrapTM TB20C
  • Tấm Carbon đúc sẵn:                          QuakeWrapTM GU50C

Vật liệu sợi cường độ cao của QuakeWrap có ưu điểm vượt trội hơn các hãng vật liệu FRP khác là vật liệu Composite có cường độ cao, chiều dày sợi lớn nên tổng hiệu quả tăng cường cho kết cấu vượt trội và tiết kiệm chi phí sửa chữa so với các hãng vật liệu khác với cùng 1 lớp gia cường.                                            


Tính năng kỹ thuật của sợi đơn hướng:
1-2.png

Tháng Hai 22, 2019 0

Tường chắn RRR phạm vi ứng dụng

Kết cấu RRR là loại kết cấu có độ ổn định cao và biến dạng nhỏ. Nó thường được áp dụng để xây dựng tường chắn có chiều cao lớn cho các công trình đường bộ, đường sắt, dân dụng và thủy lợi. Loại tường chắn này kinh tế nhất với chiều cao tối từ 2,5m ~ 10m.

Đặc điểm nổi bật của hệ tường chắn 3R và phạm vi ứng dụng

Đặc điểm nổi bật của hệ tường chắn 3R

Hệ tường chắn 3R được phát triển hệ vật liệu FR là một loại sợi đan vinyl có cường độ cao, do đó tường chắn 3R phát huy được các ưu điểm nổi bật sau:

  • Có cường độ cao, được sử dụng như vật liệu gia cường nền đất đắp.
  • Khả năng chống phong hóa, hóa học, và thay nhiệt độ (cả lạnh và nóng) tốt. Có tính từ biến cao.
  • Thi công đơn giản, dễ kiểm soát chất lượng. Có thể thi công trong phạm vi hẹp hơn so với tường chắn đất truyền thống.
  • So với tường chắn đất truyền thống, lượng sử dụng đất giảm đáng kể do sử dụng mái dốc thẳng đứng
  • Bề mặt tường là một thể thống nhất có độ cứng cao, tường có tính ổn định ít biến dạng.
  • Khả năng chống va chạm tốt.
  • Phát huy được khả năng chịu lực đối với các tải trọng xung kích như tải trọng động đất và tải trọng lặp của đoàn tàu đường sắt.

Phạm vi ứng dụng

Tường chắn 3R được áp dụng trong các trường hợp sau:

  • Mở rộng tuyến đường hiện hữu, công trình hiện hữu
  • Sử dụng cho các tường chắn ta luy dương và ta luy âm
  • Gia cố cửa hầm
  • Gia cố móng mố, trụ cầu

Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng

Kết cấu RRR là loại kết cấu có độ ổn định cao và biến dạng nhỏ. Nó thường được áp dụng để xây dựng tường chắn có chiều cao lớn cho các công trình đường bộ, đường sắt, dân dụng và thủy lợi. Loại tường chắn này kinh tế nhất với chiều cao tối từ 2,5m ~ 10m.

Danh mục các tiêu chuẩn kỹ thuật Nhật Bản và tài liệu hướng dẫn liên quan đến công tác thiết kế, thi công và nghiệm thu tường chắn RRR:

  • Tiêu chuẩn kỹ thuật cầu đường bộ, Tập 4- Kết cấu phần dưới, Hiệp hội đường bộ Nhật Bản xuất bản.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật công tác đất trong đường bộ, tường chắn, cống và các kết cấu tạm thời, Hiệp hội đường bộ Nhật Bản xuất bản.
  • Hướng dẫn thiết kế, tập 1 và 2, Hiệp hội đường bộ Nhật Bản xuất bản.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế kết cấu nền móng công trình, Hiệp hội kiến trúc Nhật Bản.
  • Sổ tay thi công và thiết kế kết cấu đất có cốt vài địa kỹ thuật – Viện nghiên cứu công trình công cộng- Bộ xây dựng.

Các tài liệu tham khảo bao gồm:

  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu đường sắt – kết cấu đất, Nhà xuất bản Maruzen
  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu đường sắt – kết cấu bê tông, Nhà xuất bản Maruzen
  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu đường sắt – kết cấu móng và tường chắn, Hiệp hội các kỹ sư xây dựng Nhật Bản xuất bản
  • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu đường sắt – kết cấu bê tông cốt thép và bê tông không cốt thép, Hiệp hội các kỹ sư xây dựng Nhật Bản xuất bản
  • Sổ tay thiết kế và thi công nền móng,  Viện nghiên cứu kỹ thuật đường sắt Nhật Bản.
  • Hướng dẫn thi công và thiết kế kết cấu đất có cốt, Viện Nghiên cứu đường sắt Nhật Bản.

Một số hình ảnh về ứng dụng tường chắn 3R


Một số dạng tường chắn có bề mặt hoàn thiện theo kiến trúc yêu cầu
1-1.png

Tháng Hai 22, 2019 0

Kankyo-wood là loại vật liệu gỗ nhựa composite, được sản xuất bởi sự pha trộn giữa nhựa và bột gỗ tái chế, lấy từ các khu công nghiệp, công trường xây dựng.

Đặc điểm của gỗ Composite: Gỗ Composite được tạo thành từ gỗ sợi, bột gỗ và nhựa nhiệt dẻo kết hợp với phụ gia tạo màu, ổn định với môi trường có tia UV là vật liệu mới thay thế gỗ tự nhiên.


Ưu điểm vượt trội:

  • Có thể tạo các hình dạng kết cấu phức tạp, kích thước khác nhau theo yêu cầu của khách hàng.
  • Có tính ổn định cao với môi trường, không bị mối mọt
  • Không bị cong vênh và biến dạng do nước, môi trường có độ ẩm cao
  • Hình dạng bề mặt hoàn toàn giống gỗ tự nhiên
  • Có tính đồng nhất cao, không có khuyết tật trong cấu trúc của gỗ như gỗ tự nhiên
  • Không cần hóa chất bảo quản để chống côn trùng, mối, mọt
  • Bền màu, không cần sơn phủ bằng bất kỳ loại sơn nào khác. Màu sắc đa dạng theo yêu cầu trang trí nội, ngoại thất công trình.
  • Cách nhiệt và cách âm rất tốt.
  • Trọng lượng nhẹ hơn gỗ tự nhiên nên dễ dàng thi công lắp đặt.
  • Thời gian thi công lắp đặt nhanh.

Phạm vi ứng dụng:

  • Sàn ngoài trời cho các công trình kiến trúc, khu resort
  • Đường cho người đi bộ, sàn cầu cho người đi bộ.
  • Khung cửa và cửa chớp
  • Ghế công cộng trong công viên, bệnh viện, trường học, nhà ga, bến tàu
  • Trang trí ngọai thất cho các tòa nhà, sân thượng
  • Trang trí nội thất như sàn gỗ, ốp tường, tường vách ngăn
  • Làm hàng rào cho các nhà biệt thự, dinh thự, hàng rào kiến trúc trong các khu nghỉ dưỡng, khách sạn cao cấp
draft.png

Tháng Hai 22, 2019 0

Phù hợp cho việc kiểm tra độ mở rộng của khối bê tông tại các mối nối hở.
Được gắn vào mặt cắt có một mối nối tại các khối bê tông, loại Thiết bị BJ-AT đo các độ mở giữa các khối bê tông.
Có thể đo đồng thời chuyển vị và nhiệt độ, ngoài ra có thể đo vết nứt của bê tông hoặc đá gốc, một bộ phận chuyên dụng được gắn vào trong bê tông và có chân gắn hay có thể đặt cố định lên mặt phẳng lắp đặt.


Phù hợp cho việc kiểm tra độ mở rộng của khối bê tông tại các mối nối hở.
Được gắn vào mặt cắt có một mối nối tại các khối bê tông, loại Thiết bị BJ-AT đo các độ mở giữa các khối bê tông.
Có thể đo đồng thời chuyển vị và nhiệt độ, ngoài ra có thể đo vết nứt của bê tông hoặc đá gốc, một bộ phận chuyên dụng được gắn vào trong bê tông và có chân gắn hay có thể đặt cố định lên mặt phẳng lắp đặt.

Tải catalog: Nhấp để tải

E-mail: info@jvtek.com.vn